
Về con cái
Sau khi ly hôn, cha và mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chưa thành niên. Một số nguyên tắc chung theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
- Vợ chồng có thể thỏa thuận ai là người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con.
- Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
- Con từ đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.
- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Không ai có thể bảo đảm trước kết quả, vì Tòa án đánh giá theo hoàn cảnh cụ thể của từng gia đình.
Cấp dưỡng và thăm nom con
- Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
- Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của con.
- Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Không ai được cản trở quyền này.
Về tài sản: chung hay riêng?
Việc chia tài sản trước hết phụ thuộc vào việc xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng.
- Tài sản chung gồm tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng, và tài sản vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung (Điều 33). Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được từ giao dịch bằng tài sản riêng.
- Tài sản riêng gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng, tài sản được chia riêng và một số tài sản khác theo quy định (Điều 43).
- Tài sản mà không có chứng cứ chứng minh là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung.
Vì vậy, tên đứng trên giấy tờ không phải lúc nào cũng quyết định tài sản là của riêng một người.
Cách chia tài sản chung
- Vợ chồng có thể tự thỏa thuận về việc chia tài sản.
- Nếu không thỏa thuận được, Tòa án giải quyết. Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên; việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ, chồng và con chưa thành niên; và lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (Điều 59).
- Các khoản nợ chung cũng được xem xét khi giải quyết.
Chứng cứ nên chuẩn bị
- Giấy tờ sở hữu tài sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm.
- Hợp đồng mua bán, vay mượn, chứng từ chuyển tiền, sao kê tài khoản.
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản riêng (hợp đồng tặng cho, di chúc, giấy tờ có trước hôn nhân).
- Tài liệu về chi phí nuôi con: học phí, khám chữa bệnh, sinh hoạt.
Lưu ý: Bài viết chỉ cung cấp thông tin chung theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng; quy định có thể thay đổi. Mỗi vụ việc có hoàn cảnh riêng nên nội dung này không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Nếu cần, vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.